Nói lên sự cường tráng, thọ yểu.

- Rõ, đều, dài, màu hồng: có sự quân bình, trong cơ thể.
- Dài và lu mờ: suy tư, xem đời là tạm bợ, trầm mặc, thích cô độc.
- Dài, cong suốt gò Kim tinh: thọ.
- Bắt nguồn thật cao dưới ngón trỏ: tự phụ, kiêu căng, thamvọng (biết cách dùng khả năng mình để đạt tham vọng), giàu có.
- Ngắn, nếu ở cả 2 tay: yểu không tránh khỏi.
- Ngắn nếu ở tay trái (đối vớingười thận tay phải): có thể thọ nếu biết cách sống.
- Ngắn, nếu cuối đường có nhánh nhỏ (như hình chĩaba chẳng hạn): chết yểu vì bạo bịnh. xem tướng
- Ngắn, cuối đường có (+) hay (*) : chết bất ngờ vì tai nạn.
- Ngắn, cuối đường có 2 lằng nhỏ song song 2 bên: phòng chết bất đắc.
- Mỏng, ngắn, bàn tay mềm: cá tính nhút nhát, hay đau ốm.
- Hồng hào: tính đơn giản, ưa làm việc phải.
- Màu đỏ, sâu rộng: nóng, hung tợn. Nếu có thêm mắt xích: hoang dâm. bói toán
- Sâu rộng: nóng, hung tợn . Nếu có thêm sắcđỏ: tăng thêm tính thô lỗ, cộc cằn.
- Không đều, có khoảng rộng , khoảng hẹp: không mực thước, ương yếu.
- Nhỏ, dài: biết giữ sức khoẻ đề sống lâu.
- Bị cắt đứt thành nhiều khoảng: yếu, nhiều bịnh, có thể phát xuất từ bộ máy tiêu hóa.
- Đứt ở tai trái (đối với người thận tay phải): bịnh nặng trong khoảng đứt.
- Đứt 2 phần trong 1bàn tay: sự yếu sức như đê vỡ, 1 bịnh nặng qua khỏi (nếu 2 đoạn có 2 đầu chồng nhau); nếu có chỉ tạo hình vuông hay chử nhựt nối 2 đoạn đứt thì thoát tai nạn trong đường tơ kẻ tóc hay có đường Định mệnh nối lại 2 khoảng đứt.
- Có tua lúc phát sinh: may mắn, giàu từ thơ ấu.
- Rẻ về gò Thái âm: phiêu bạt, xa quê hương.
- Rộng, gần như bao trùm cả gò Kim Tinh: giàu lòng nhân ái.
- Hẹp: ích kỷ, lạnh nhạt, nữ: sinh đẻ khó. (khi ấy gò Kim tinh hẹp lại)
- Sinh đạo đôi: nhiều sức khoẻ, thọ, hưởng gia tài, tuy nhiên cảnh ngộ éo le, thường gặp nhiều cảnh bất trắc nhưng thoát chết. Nữ: đa tình (cần nên chế ngự), có thể đông con hay không đứa nào. (theo J. Ranald: nếu đường này nằm về phía ngón cái: là đường Hỏa tinh: làm gia tăng dục tính nếu không có Trí Đạo và Tâm đạo tốt kềm hãm). Nếu cuối đường cặp theo Sinh đạo có nhiều vết nhăn như bị cắt: bịnh về già, nếu lằn chỉ ửng hồng: già không đau ốm, chết êm ái.
- Uốn cong xoắn như ruột gà: đau mắt, cận thị, có thể mù.
- Dạng xúc xích: sầu khổ, nhiều bịnh suốt đời.
- Từ chổ bắt nguồn có nhiều đường ngang và cù lao: hay đau yếu, bất hạnh từ nhỏ, có thể là con ngoại hôn. tử vi
- Cuối Sinh đạo có nhánh nạng: yếu sức khoẻ, có trên 2 tay: nên nghỉ để sống lâu hơn.
- Cuối Sinh đạo có nhánh nạng hay nhiều nhánh (hay có tua): cảnh nghèo lúc già hay sức khoẻ kém lúc già.
- Có đường song song kèm theo Sinh đạo: nữ: đa dâm nhưng giàu, thụ hưởng gia tài.
- Kết thúc ở gò Thái Am: tính phiêu lưu, không ở nhất định chổ nào.
- Kết thúc bằng (*) hay (+): chết bất ngờ hay tai nạn khủng khiếp (cần xem thêm các chỉ khác).
- Điểm tròn trên Sinh đạo: hư mắt. 2 điểm tròn:có thể hư 2 mắt.
- Điểm tròn to: tai nạn, có thể là sát nhân.
- Thập tự trên Sinh đạo: tai nạn, có thể gây tàn tật hay nguy tính mạng.
- (+) hay (*) khởi đầu Sinh đạo: tai nạn lúc mới sinh hay con ngoại hôn.
- Chấm đen trên Sinh đạo: thương tích hay 1 bịnh phát sinh.
- Cù lao trên Sinh đạo: bịnh, suy nhuợctùy thuộc chiều dài cù lao.
- Nhiều chỉ vắt ngang và cù lao ở chổ bắt nguồn (giữa ngón cái và trỏ): bất hạnh lúc nhỏ, có thể là con ngoại hôn.
- (+) cuối Sinh đạo: phòng mù lòa.
- Nhánh nạng hướng thượng: nếu rõ: thành công nhỏ trong đời (tiền và chức phận), nếu kéo dài lên các gò: thành công trong nghề nghiệp.
- Nhánh nạng hướng thượng và có đường cắt ngang (tạo tam giác) : ly hôn, hay sinh ly tử biệt, hay thưa kiện, xích mích trong gia đình.
- Nhánh nạng hướng hạ: thất bại, có thể nghèo túng trong một thời gian.
- Có nhánh rẽ: phòng bị kích động thần kinh.
- Có nhánh rẻ vào gò Kim tinh: yếu,tàn phế do trụy lạc từ nhỏ.
- Có nhánh rẻ vào gò Thái âm: già bị lẫn lộn. Chỉ cắt ngang Sinh đạo:
- Phát khởi từ gò Kim tinh: buồn rầu lo lắng trong gia đình, hàng xóm, làm ăn. Sức khoẻ bị ảnh huởng.
- Sinh đạo bị một chỉ khác xuyên thẳng từ dưới lên trên: số làm ăn khá, nhưng nếu chỉ này thẳng lên đụng Tâm đạo hay Trí đạo rồibiến mất: khấm khá chỉ trong mộtthời gian rồi đâu lại vào đấy.
- Từ Sinh đạo cắt Trí đạo: ý kiến, dự trù bị cản trở.
- Từ Sinh đạo cắt đ. Định mệnh: tai hai cho việc làm ăn.
- Từ Sinh đạo cắt Tâm đạo: phiền não trong tình cảm gia đình ,hôn nhân.
- Cắt đường Thái dương: làm ăn bị đụng chạm, xáo trộn với người xung quanh, có thể bị hại hay phá sản, vợ chồng phân ly.
- Từ (*) của gò Kim tinh: có tang người thân, nếuđụng (*) trên Trí đạo: có kiện tụng hay ly dị.
- Từ gò Kim tinh băng qua Sinh đạo phát khởi từ (*): tang tóc, ly dị ở thời điểm trên Sinh đạo.
- Từ Sinh đạo đụng đường Thái Dương và chảy cùng chiều hòa với đường này như rạch đổ ra sông: được kiện và thụ đắc tài sản.
- 1 đường từ gò Kim tinh cắt đôi Sinh đạo: hôn nhân trắc trở (nếu có kèm theo hình vuông:hôn nhân rời rã nhiều lần).

Các chỉ hướng thượng: nói chung thuận lợi (chỉ ngang: trắc trở).
- Từ Sinh đạo lên gò Mộc tinh: óc kinh doanh, óc tranh đấu để thành công.
- Lên gò Thổ tinh: thành công nhưng phải qua nhiều trở ngại.
- Lên gò Thái dương: thành công về nghệ thuật, nổi tiếng.
- Lên gò Thủy tinh: thành công lớn trên thương trường.
Tìm hiểu thêm cách xem chỉ tay
Nguồn: http://manghoidap.vn/Duong-sinh-dao-tren-ban-tay-18165.html

- Rõ, đều, dài, màu hồng: có sự quân bình, trong cơ thể.
- Dài và lu mờ: suy tư, xem đời là tạm bợ, trầm mặc, thích cô độc.
- Dài, cong suốt gò Kim tinh: thọ.
- Bắt nguồn thật cao dưới ngón trỏ: tự phụ, kiêu căng, thamvọng (biết cách dùng khả năng mình để đạt tham vọng), giàu có.
- Ngắn, nếu ở cả 2 tay: yểu không tránh khỏi.
- Ngắn nếu ở tay trái (đối vớingười thận tay phải): có thể thọ nếu biết cách sống.
- Ngắn, nếu cuối đường có nhánh nhỏ (như hình chĩaba chẳng hạn): chết yểu vì bạo bịnh. xem tướng
- Ngắn, cuối đường có (+) hay (*) : chết bất ngờ vì tai nạn.
- Ngắn, cuối đường có 2 lằng nhỏ song song 2 bên: phòng chết bất đắc.
- Mỏng, ngắn, bàn tay mềm: cá tính nhút nhát, hay đau ốm.
- Hồng hào: tính đơn giản, ưa làm việc phải.
- Màu đỏ, sâu rộng: nóng, hung tợn. Nếu có thêm mắt xích: hoang dâm. bói toán
- Sâu rộng: nóng, hung tợn . Nếu có thêm sắcđỏ: tăng thêm tính thô lỗ, cộc cằn.
- Không đều, có khoảng rộng , khoảng hẹp: không mực thước, ương yếu.
- Nhỏ, dài: biết giữ sức khoẻ đề sống lâu.
- Bị cắt đứt thành nhiều khoảng: yếu, nhiều bịnh, có thể phát xuất từ bộ máy tiêu hóa.
- Đứt ở tai trái (đối với người thận tay phải): bịnh nặng trong khoảng đứt.
- Đứt 2 phần trong 1bàn tay: sự yếu sức như đê vỡ, 1 bịnh nặng qua khỏi (nếu 2 đoạn có 2 đầu chồng nhau); nếu có chỉ tạo hình vuông hay chử nhựt nối 2 đoạn đứt thì thoát tai nạn trong đường tơ kẻ tóc hay có đường Định mệnh nối lại 2 khoảng đứt.
- Có tua lúc phát sinh: may mắn, giàu từ thơ ấu.
- Rẻ về gò Thái âm: phiêu bạt, xa quê hương.
- Rộng, gần như bao trùm cả gò Kim Tinh: giàu lòng nhân ái.
- Hẹp: ích kỷ, lạnh nhạt, nữ: sinh đẻ khó. (khi ấy gò Kim tinh hẹp lại)
- Sinh đạo đôi: nhiều sức khoẻ, thọ, hưởng gia tài, tuy nhiên cảnh ngộ éo le, thường gặp nhiều cảnh bất trắc nhưng thoát chết. Nữ: đa tình (cần nên chế ngự), có thể đông con hay không đứa nào. (theo J. Ranald: nếu đường này nằm về phía ngón cái: là đường Hỏa tinh: làm gia tăng dục tính nếu không có Trí Đạo và Tâm đạo tốt kềm hãm). Nếu cuối đường cặp theo Sinh đạo có nhiều vết nhăn như bị cắt: bịnh về già, nếu lằn chỉ ửng hồng: già không đau ốm, chết êm ái.
- Uốn cong xoắn như ruột gà: đau mắt, cận thị, có thể mù.
- Dạng xúc xích: sầu khổ, nhiều bịnh suốt đời.
- Từ chổ bắt nguồn có nhiều đường ngang và cù lao: hay đau yếu, bất hạnh từ nhỏ, có thể là con ngoại hôn. tử vi
- Cuối Sinh đạo có nhánh nạng: yếu sức khoẻ, có trên 2 tay: nên nghỉ để sống lâu hơn.
- Cuối Sinh đạo có nhánh nạng hay nhiều nhánh (hay có tua): cảnh nghèo lúc già hay sức khoẻ kém lúc già.
- Có đường song song kèm theo Sinh đạo: nữ: đa dâm nhưng giàu, thụ hưởng gia tài.
- Kết thúc ở gò Thái Am: tính phiêu lưu, không ở nhất định chổ nào.
- Kết thúc bằng (*) hay (+): chết bất ngờ hay tai nạn khủng khiếp (cần xem thêm các chỉ khác).
- Điểm tròn trên Sinh đạo: hư mắt. 2 điểm tròn:có thể hư 2 mắt.
- Điểm tròn to: tai nạn, có thể là sát nhân.
- Thập tự trên Sinh đạo: tai nạn, có thể gây tàn tật hay nguy tính mạng.
- (+) hay (*) khởi đầu Sinh đạo: tai nạn lúc mới sinh hay con ngoại hôn.
- Chấm đen trên Sinh đạo: thương tích hay 1 bịnh phát sinh.
- Cù lao trên Sinh đạo: bịnh, suy nhuợctùy thuộc chiều dài cù lao.
- Nhiều chỉ vắt ngang và cù lao ở chổ bắt nguồn (giữa ngón cái và trỏ): bất hạnh lúc nhỏ, có thể là con ngoại hôn.
- (+) cuối Sinh đạo: phòng mù lòa.
- Nhánh nạng hướng thượng: nếu rõ: thành công nhỏ trong đời (tiền và chức phận), nếu kéo dài lên các gò: thành công trong nghề nghiệp.
- Nhánh nạng hướng thượng và có đường cắt ngang (tạo tam giác) : ly hôn, hay sinh ly tử biệt, hay thưa kiện, xích mích trong gia đình.
- Nhánh nạng hướng hạ: thất bại, có thể nghèo túng trong một thời gian.
- Có nhánh rẽ: phòng bị kích động thần kinh.
- Có nhánh rẻ vào gò Kim tinh: yếu,tàn phế do trụy lạc từ nhỏ.
- Có nhánh rẻ vào gò Thái âm: già bị lẫn lộn. Chỉ cắt ngang Sinh đạo:
- Phát khởi từ gò Kim tinh: buồn rầu lo lắng trong gia đình, hàng xóm, làm ăn. Sức khoẻ bị ảnh huởng.
- Sinh đạo bị một chỉ khác xuyên thẳng từ dưới lên trên: số làm ăn khá, nhưng nếu chỉ này thẳng lên đụng Tâm đạo hay Trí đạo rồibiến mất: khấm khá chỉ trong mộtthời gian rồi đâu lại vào đấy.
- Từ Sinh đạo cắt Trí đạo: ý kiến, dự trù bị cản trở.
- Từ Sinh đạo cắt đ. Định mệnh: tai hai cho việc làm ăn.
- Từ Sinh đạo cắt Tâm đạo: phiền não trong tình cảm gia đình ,hôn nhân.
- Cắt đường Thái dương: làm ăn bị đụng chạm, xáo trộn với người xung quanh, có thể bị hại hay phá sản, vợ chồng phân ly.
- Từ (*) của gò Kim tinh: có tang người thân, nếuđụng (*) trên Trí đạo: có kiện tụng hay ly dị.
- Từ gò Kim tinh băng qua Sinh đạo phát khởi từ (*): tang tóc, ly dị ở thời điểm trên Sinh đạo.
- Từ Sinh đạo đụng đường Thái Dương và chảy cùng chiều hòa với đường này như rạch đổ ra sông: được kiện và thụ đắc tài sản.
- 1 đường từ gò Kim tinh cắt đôi Sinh đạo: hôn nhân trắc trở (nếu có kèm theo hình vuông:hôn nhân rời rã nhiều lần).

Các chỉ hướng thượng: nói chung thuận lợi (chỉ ngang: trắc trở).
- Từ Sinh đạo lên gò Mộc tinh: óc kinh doanh, óc tranh đấu để thành công.
- Lên gò Thổ tinh: thành công nhưng phải qua nhiều trở ngại.
- Lên gò Thái dương: thành công về nghệ thuật, nổi tiếng.
- Lên gò Thủy tinh: thành công lớn trên thương trường.
Tìm hiểu thêm cách xem chỉ tay
Nguồn: http://manghoidap.vn/Duong-sinh-dao-tren-ban-tay-18165.html
Không có nhận xét nào :
Đăng nhận xét